Bài viết này, tôi xin giới thiệu đến quý bạn đọc công dụng cũng như cách dùng Đậu Đỏ. Để các bạn có thêm sự lựa chọn cho bữa ăn hàng ngày của gia đình.
Đậu Đỏ còn gọi là Xích Tiều Đậu, Mao Sài Xich.
Là một cây thuộc loại thân thảo sống hằng năm, thân cây dài 1,5-2m. Lá kép gồm ba lá chét, lá chét đôi khi lại chia thành 3 thùy cắt nông, mặt dưới nhiều lông trắng dài. Mùa hạ ở nách có mọc hoa hình bướm. Quả nhỏ và dài, trên mặt có lông, trong chứa hạt nhỏ. Hạt hình bầu dục, hai đầu hơi dẹt, dài 2mm, đường kính 1,5mm vỏ màu nâu, hay tía nâu trơn bóng, nơi rốn ở phía trên hạt màu trắng vàng, hơi lồi, bóc vỏ đi thì nhân trong màu vàng lục, chất cứng dòn.
Đậu Đỏ vốn mọc hoang, vì cành lá nó rườm rà che rợp nắng làm cho cỏ Tranh không mọc lên được, trồng liền vài năm có thể trừ tiệt được giống cỏ Tranh cho nên ở Trung Quốc người ta còn gọi là Mào Sài Mễ.
Đậu đỏ chủ yếu mọc ở những vùng miền bắc Trung Quốc như Hà Bắc, Liêu Ninh, Sơn Đông. Vào mùa thu, khi quả chín người ta hái lấy quả đem về đập lấy hạt. Có nơi dùng loại Phan Xích Đậu thay cho đậu Đỏ, những hạt Phan Xích Đậu rộng, ngắn không có rốn lồi cao, còn hạt đậu Đỏ nhỏ hẹp dài có rốn lồi hơi cao. Cũng không nên nhầm với hạt Cam Thảo dây (Tương Tư Tử) có rốn màu đen. Khi dùng phơi hay sấy khô, tán nhỏ.
Theo tài liệu cổ, đậu Đỏ nhỏ có vị ngọt, chua, tính bình, vào hai kinh Tâm và Tiểu Trường. Có tác dụng lợi thủy, hành huyết tiêu thũng, bài nùng (loại mủ). Dùng chữa thủy thũng cước khí (phù), tả lỵ, ung nhọt sưng tấy.
Hiện nay được dùng chữa phù thũng, giã nát đắp lên nơi mụn nhọt, sưng tấy. Ngày dùng 20-40g dưới dạng thuốc sắc hay thuốc bột, dùng ngoài không kể liều lượng.
Trong phương pháp ăn thực dưỡng của người Nhật, thì đậu đỏ là một loại thực phẩm được khuyến khích sử dụng dưới nhiều hình thức chế biến khác nhau.
Theo các thống kê y học gần đây cho thấy, những người thường sử dụng đậu Đỏ có một hệ thống tuần hoàn rất tốt, đậu Đỏ có tác dụng làm sạch thành mạch máu, chống xơ cứng động mạch, hạn chế được các bệnh về tim mạch, huyết áp.
Đậu Đỏ vừa dùng làm thực phẩm hàng ngày vừa có tác dụng trong phòng và điều trị bệnh tật. Các bạn có thể tăng cường sử dụng đậu Đỏ bằng cách cho đậu Đỏ vào thực đơn mỗi ngày để có một sức khỏe tốt hơn. Mong rằng các bạn có thể tìm thấy những giá trị cần thiết qua bài viết này. Chúc các bạn luôn may mắn trong cuộc sống mỗi ngày.
Người viết: Hoàng Minh Trí
Trắc Bách Diệp
Trắc bách diệp được trồng nhiều để làm cảnh, với hình thù kỳ lạ, trắc bách diệp luôn được người dân ưa chuộng và chọn trồng làm cảnh để tăng thêm vẻ tao nhã cho cảnh quan. Trong giới học trò, nhất là đối với các bạn lười học bài, thường hái một nhánh lá trách bách diệp kẹp vào sách vở để mong thuộc bài nhanh. Vì vậy, trách bách diệp còn có tên là cây thuộc bài trong giới học sinh. Ngoài những ứng dụng trên, cây trắc bách diệp còn được các thầy thuốc đông y dùng để điều trị bệnh tật rất hiệu quả. Đây là một vị thuốc rẻ tiền, dễ tìm và dễ sử dụng. Chúng ta cùng nhau tìm hiểu một số công dụng và cách dùng trắc bách diệp trong y hoc phương đông nhé.
Cây còn có tên là bá tử nhân. Người ta dùng cành và lá phơi hay sấy khô của cây trắc bạch diệp. Cây này còn cho vị thuốc có tên bá tử nhân là nhân hạt phơi hay sấy khô của cây trắc bách diệp.
Trắc bách diệp là 1 cây có thể cao tới 6-8m. Thân phân nhánh nhiều trong những mặt thẳng đứng làm cho cây có dáng đặc biệt. Lá mọc đối, dẹp hình vẩy. Nón hình trứng 6-8 vẩy dày. Hạt hình trứng, không có cạnh, màu nâu sẫm, có 1 sẹo rộng màu nhạt hơn ở phía dưới. Mùa hoa tháng 4. Mùa quả tháng 9-10.
Cây được trồng ở khắp nơi để làm cảnh và làm thuốc. Còn mọc ở Trung Quốc, Liên Xô cũ (vùng Capcazơ). Lá có thể hái quanh năm, nhưng tốt nhất là vào tháng 9-11, hái cả cành, cắt bỏ cành to, phơi khô trong mát.
Hạt trắc bách diệp được thu hái vào mùa thu, mùa đông, phơi khô, xát bỏ vẩy ngoài, lấy nhân phơi khô làm thuốc.
Theo tài liệu cổ, Trắc Bách Diệp có vị đắng, chát, hơi hàn, vào 3 kinh Phế, Can, Đại Tràng. Có tác dụng lương huyết, cầm máu, thanh huyết phận thấp nhiệt, chữa thổ huyết, chảy máu cam, lỵ ra máu, không thấp nhiệt cấm dùng.
Bá Tử Nhân có vị ngọt, tính bình, vào hai kinh Tâm và Tỳ, có tác dụng bổ Tâm, Tỳ định thần, chỉ hãn, nhuận táo, thông tiện. Dùng chữa hồi hộp mất ngủ, hay quên, người yếu ra mồ hôi, táo bón. tiêu phân lỏng, nhiều đờm cấm dùng.
Thường chỉ mới dùng trong y học nhân dân. Nhân dân dùng Trắc Bách Diệp với liều 6-12g làm:Trắc Bách Diệp dùng làm thuốc cầm máu trong các trường hợp thổ huyết, chảy máu cam, ho ra máu, tiểu tiện ra máu, tử cung xuất huyết.
Còn dùng trong các bệnh như: xích bạch đới,lợi tiểu tiện, chữa ho, sốt, chất đắng giúp sự tiêu hóa tốt hơn.
Bá Tử Nhân được dùng làm thuốc bổ Tâm Tỳ, định thần, nhuận táo, thông tiểu tiện dưới dạng thuốc viên với liều 4-12g.
Trắc Bách Diệp là một loại cây dễ trồng, vừa có thể trang trí cảnh quan, vừa dùng để làm thuốc. Nếu có thể các bạn nên xem xét trồng một cây trong sân nhà để tiện trong việc sử dụng.
Qua bài viết này mong rằng các bạn sẽ có thêm những kiến thức cần thiết về cây Trách Bách Diệp. Chúc các bạn luôn thành công trong công việc hàng
ngày.
Người viết: Hoàng Minh Trí
Vạn tuế
Vạn tuế được trồng để làm cây trang trí trong sân nhà, các cơ quan công sở, nơi đền chùa, lăng tẩm. Nó là một loại cây mang biểu tượng cho sự trường thọ. Ngoài giá trị trong việc trang trí, cây vạn tuế còn được dùng làm thuốc điều trị bệnh trong y học cổ truyền. Cây vạn tuế được dùng làm thuốc như thế nào? Chúng ta cùng nhau tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé.
Tên gọi khác là thiết trụ, phong mao tùng, phong mao tiêu,…
Cây có thân hình trụ, cao từ 2- 3m, lá mọc vòng, dài từ 1-2m, có hình lông chim, cuốn lá có gai, lá chét dài từ 15-20cm, rộng 6mm, nhỏ dần về phía gốc và ngọn lá, mọc đối, mặt lá nhẵn, có hình sợi chỉ, mép lá cuốn lại, có gân lồi. Cây vạn tuế sinh sản bằng nón. Hạt có hình trái xoan dẹt, có màu da cam, dài 3cm.
Trong sách bản thảo cương mục thập di, có ghi lại cây vạn tuế được dùng làm thuốc với tên thiết trụ, trong thực vật danh thực đồ thảo có tên phong mao tiêu. Người ta dùng lá tươi hoặc lá khô làm thuốc, hạt cũng được dùng làm thuốc. Thu hái vào mùa hạ và thu.
Theo các tài liệu cổ, lá vạn tuế có vị ngọt tính ôn. Có tác dụng thu liễm, cầm máu, giảm đau. Hạt có độc, dùng hạt với tác dụng cố tinh, sáp đới ( làm cho tinh khí lâu xuất, làm sạch khí hư)
Người ta thường dùng lá chữa các chứng chảy máu như: chảy máu cam, chữa lỵ, đau dạ dày. Chữa đau lưng, đau nhức ở khớp xương. Hạt dùng trong trường hợp hoạt tinh, khí hư, bị thương đau đớn. Lá dùng với liều lượng từ 12-40g, đốt cháy thành than hoặc sắc lấy nước uống. Hạt chỉ nên dùng từ 1-2 hạt, sắc lấy nước uống.
Xung quanh chúng ta luôn có những điều bất ngờ đúng không các bạn? Một loại cây tưởng chừng như chỉ để làm cảnh trang trí, nhưng lại có những công dụng chữa bệnh rất tốt. Thiên nhiên luôn ban tặng cho con người những điều tốt đẹp đúng không? Mong rằng các bạn có thêm nhiều kiến thức bổ ích từ bài viết này. Chúc các bạn luôn vui và hạnh phúc mỗi ngày.
Người viết: Hoàng Minh Trí
Rau muống
“Anh đi anh nhớ quê nhà
Nhớ canh rau muống nhớ cà dằm tương”
Quả thật, cây rau muống đã trở thành một phần không thể thiếu trong đời sống của con người Việt Nam. Vậy cây rau muống ngoài công dụng làm thực phẩm quen thuộc hàng ngày thì nó còn các ứng dụng nào khác cho y học hay không? Bài viết này sẽ giải những vấn đề về cây rau muống.
Rau muống hay còn có tên gọi khác là bìm bìm nước, thông tâm thái. Cây mọc bò trên mặt nước hay bò trên cạn, thân rỗng, chia thành nhiều đốt, mặt ngoài nhẵn. Lá có hình ba cạnh, đầu nhọn, có khi hẹp và dài, phiến lá dài từ 7-9cm, rộng từ 3-7cm, cuốn lá nhẵn dài từ 3-6 cm. Hoa to, tròn, có màu trắng, ống hoa màu tím nhạt, mọc từ một đến 2 hoa trên một cuốn. Quả có hình cầu, đường kính 7-9mm. Mọc hoang hoặc được trồng khắp nơi trong cả nước. Rau muống là một loại thực phẩm hằng ngày của người dân Việt Nam. Ngoài ra rau muống còn được dùng làm thuốc, chủ yếu để giải độc, làm mất tác dụng của một số loại thuốc chữa bệnh khác. Đối với những người khi lần đầu dùng rau muống sẽ thấy tác dụng nhuận trường nhẹ.
Trong điều trị zona, người ta dùng ngọn non của cây rau muống và ngọn của cây vòi voi giã nát đắp lên vết loét của bệnh nhân.
Dùng thân và lá rau muống, mướp đắng, lá xoan tất cả mang giã nát, đắp lên ngực hay lên trán của người sốt cao có triệu chứng khó thở.
Một số nghiên cứu khoa học gần đây đã tìm thấy ở rau muống có hoạt chất giống như Insulin, nên rau muống dùng cho bệnh nhân tiểu đường rất phù hợp.
Hàm lượng các chất khoáng như Ca, P và sắt rất cao. Vì vây khi dùng nước rau muống luộc, người ta hay vắt thêm chanh vào để tăng khả năng hấp thu và chuyển hóa ion sắt.
Rau muống có tác dụng giải độc và làm mất tác dụng của một số loại thuốc. Vì lý do đó trong quá trình điều trị một số bệnh lí bằng thuốc, chúng ta không nên sử dụng rau muống dưới mọi hình thức, để tránh làm mất tác dụng của thuốc chữa bệnh. Chúng ta cũng có thể ứng dụng điều này vào việc giải trừ độc tố của thuốc khi uống thuốc quá liều.
Bài viết này, tôi đã trình bày công dụng và cách dùng của cây rau muống trong môt số trường hợp bệnh lí quen thuộc hàng ngày. Hy vọng qua bài viết này chúng ta có thêm được nhiều thông tin giá trị. Chúc các bạn luôn vui vẻ và hạnh phúc mỗi ngày.
Người viết: Hoàng minh Trí